English English Khmer Khmer Vietnamese Vietnamese

Thông tin cấu hình Laptop căn bản

20/03/20173386 lượt xem

nen

 

Laptop căn bản:


TỔNG QUAN VỀ LAPTOP

Laptop hiện tại có 2 loại phổ biến

Laptop truyền thống (hay còn gọi là NoteBook hoặc máy tính xách tay)

-laptop-choi-game3

  • Có kích thước màn hình từ 11.6 inch trở lên
  • Đa dạng về CPU và được trang bị nhiều công nghệ

Laptop 2 trong 1

aspire-r13-press

  • Màn hình cảm ứng có thể xoay 360 độ hoặc tách rời phần màn hình và thân máy (Dock bàn phím)

Ngoài ra chúng ta còn hay gặp 1 loại nữa đó là UltraBook

quarter

  • Có kích thước màn hình từ 11 đến 14,1 inch.
  • Sử dụng CPU siêu tiết kiệm năng lượng.
  • Mỏng, độ dày nhỏ hơn 1 inch
  • Nhẹ, trọng lượng từ 1,4kg trở xuống
  • Pin sử dụng lâu

Tổng quan bên ngoài.

Chúng ta có thể thấy các bộ phận như Webcam, màn hình, bàn phím, touchpad (bàn di chuột), loa (nằm cạnh trước hoặc dưới máy) và các cổng kết nối được tích hợp trên thân máy như VGA, HDMI, Audio, đầu đọc thẻ, USB, cổng LAN,…

Xem thêm tính năng các cổng kết nối trên Laptop tại đây.

Cấu tạo bên trong.

Bên trong Laptop có 1 vỉ mạch lớn được gọi là Mainboard, đây là nơi kết nối các linh kiện với nhau. Có các linh kiện chính như: CPU (Vi xử lý trông tâm), VGA (Chip xử lý đồ họa), RAM (bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên), ổ cứng (disk, ổ đĩa)

Slide-LAPTOP Tranning 2017

Các linh kiện này làm việc như sau:

  • Người dùng yêu cầu (lệnh) qua các thiết bị như bàn phím, chuột,… nội dung này sẽ được RAM tiếp nhận
  • CPU sẽ tải những yêu cầu của người dùng từ RAM để xử lý
  • Dữ liệu xử lý xong sẽ được hiển thị lên màn hình nhờ vào chip xử lý đồ hòa (VGA) hoặc lưu trữ vào ổ cứng

Các hãng sản xuất Laptop phổ biến và thời gian bảo hành sản phẩm

2017-03-20_11-15-50


CÁC CỔNG KẾT NỐI TRÊN LAPTOP

Types_of_laptop_portsLK

5424_1353

Trên Laptop có nhiều cổng kết nối giúp kết nối các thiết bị ngoại vi với máy. Một vài cổng kết nối phổ biến như:

1 – HDMI

  • Là loại cổng cho phép truyền cả tín hiệu âm thanh và hình ảnh trên cùng 1 cáp từ máy tính ra các thiết bị hiển thị như tivi, máy chiếu …
  • Chất lượng hình ảnh xuất ra sẽ có độ phân giải Full HD và âm thanh là 7.1
  • Cổng Mini HDMI thường xuất hiện ở các dòng Ultrabook hoặc máy tính bảng. Để kết nối với các thiết bị hiển thị cần có 1 sợi cáp chuyển từ cổng Mini HDMI sang HDMI

DHMI1

Cổng HDMI

DHMI 2

Cổng Mini HDMI

5787769_f46773f72eaecef8b119819ee2f1b2dd

Cáp HDMI

5542_hdmi_to_vga

Cáp chuyển từ HDMI sang VGA

2 – VGA

Là loại cổng cho phép truyền tín hiệu hình ảnh từ máy tính ra các loại màn hình khác có hỗ trợ cổng VGA như Tivi, máy chiếu. Trên các Laptop hiện nay cổng VGA đã được thay thế bởi cổng HDMI

vga

Cổng VGA, có 15 chân tiếp xúc

cap-vga-3

Cáp VGA, dùng để kết nối Laptop với máy chiếu, Tivi,…

VGA2HDU.main

Cáp chuyển từ VGA sang HDMI

3 – USB

Dùng để kết nối các thiết bị có giao tiếp USB như bàn phím, chuột, USB lưu trữ, máy in,…

Có 3 loại cổng USB phổ biến đó là:

– USB 2.0: Thường có màu trắng hoặc màu đen, bên trong có 4 chân đồng để tiếp xúc với thiết bị cắm vào. Tốc độ theo lý thuyết là 480 Mbps

usb

Cổng USB 2.0, có 4 chân tiếp xúc

– USB 3.0: Thường có màu xanh hoặc màu đen, USB 3.0 có tốc độ truyền nhanh gấp 10 lần so với USB 2.0 theo lý thuyết (với điều kiện 2 thiết bị truyền và nhận đều là chuẩn USB 3.0). Tốc độ tối đa theo lý thuyết là 4.8 – 5 Gbps

usb3

Cổng USB 3.0, có 9 chân tiếp xúc, nhiều hơn USB 2.0 5 chân.

usb23

USB 20. có 4 chân tiếp xúc. USB 3.0 có 4 chân tiếp xúc lồi và 5 chân tiếp xúc lõm.

-font-b-USB-b-font-2-0-font-b-Male-b-font-font-b-to

Adapter chuyển đổi từ USB sang cổng LAN, sử dụng cho những máy không có cổng LAN

– USB – C (USB Type C): có tốc độ truyền lên đến 10Gbps. Trên máy MacBook của Apple cổng USB – C có thể thay thế cho 5 loại cổng khác: HDMI, VGA, USB, DisplayPort và cổng sạc.

macbook-usb-type-c

Cổng USB – C không phân biệt chiều cắm của thiết bị.

Hiện tại USB – C được dùng trên các máy MacBook, Laptop đời mới và các máy Smart Phone.

usb-c-to-hdmi-3

Adapter chuyển đổi từ USB – C sang USB và HDMI

4 – LAN

Đây là cổng dùng để kết nối mạng sử dụng dây.

lanCổng LAN có 4 chân tiếp xúc.

Cổng LAN thường thấy trên các Laptop mỏng.

rj_45_cables

Cáp RJ-45 dùng để kết nối máy tính với mạng LAN

5 – Jack Audio 3,5mm

Đây là jack cắm dùng để kết nối tai nghe và micro với máy

Trước đây, trên Laptop cổng này được tách biệt làm 2 với 1 cổng gắn headphone và 1 cổng gắn microphone

audio

2-dau-audio-3-5mm

Để kết nối với jack audio tách biệt 2 loại microphone và headphone ta dùng loại jack cắm có 2 vạch (3 điểm tiếp xúc)

Hiện nay, để tinh giảm cũng như gọn nhẹ cho thiết bị cũng như tương thích với các thiết bị hiện đại, 2 cổng này đã được nhập làm 1 gọi là combo

3.5mm

Cổng 3.5mm combo này:

  • Là loại cổng cho phép truyền tín hiệu âm thanh “vào” và “ra” trên cùng 1 lỗ cắm
  • Để sử dụng cổng này, thiết bị cắm vào cũng phải hỗ trợ cung cả Headphone và Microphone (thường gặp là tai nghe điện thoại)
  • Loại cổng này thường có cả ký hiệu hình micro và audio bên cạnh hoặc bên trên và sử dụng jack 3.5mm
  • Nếu Laptop chỉ có duy nhất 1 cổng 3.5mm thì đó là cổng combo 2 trong 1

3.5-mm-audio-jack

Để kết nối với jack audio tách biệt 2 loại microphone và headphone ta dùng loại jack cắm có 3 vạch (4 điểm tiếp xúc)

6 – Khe đọc thẻ nhớ

Trên Laptop thường tích hợp sắn 1 khe nhỏ giúp đọc thẻ nhớ SD và MicroSD

61kVDGH-RUL-900x700

Nếu đọc thẻ microSD thì cần có thêm 1 adapter (áo) thẻ.

the-nho-sd-microsd

Thẻ microSD và adapter thẻ

Trên đây là các cổng kết nối thông dụng hay gặp trên Laptop.


TÌM HIỂU VỀ CPU INTEL TRÊN LAPTOP

1 – Khái niệm

  • CPU (Central Processing Unit): bộ xử lý trung tâm
  • Được ví như “Bộ não của máy tính”, là nơi xử lý thông tin và điều khiển mọi hoạt động của máy tính
  • Có 2 hãng sản xuất CPU lớn nhất thế giới: Intel và AMD

itel  amd

2 – Đặc điểm chung CPU Intel Core i

  • Chipset, Chip xử lý đồ họa (GPU) được tích hợp vào CPU
  • Tích hợp công nghệ siêu phân luồng* (Hyper Threading) tạo ra thêm các nhân xử lý ảo tăng tốc độ xử lý
  • Có thêm bộ nhớ Cache L3

Công nghệ siêu phân luồng:

Hyper Threading: là công nghệ cung cấp 2 luồng (thread) trên mỗi nhân, tức là nhân đôi số tác vụ mà một bộ vi xử lý (CPU) có thể thực thi. Hiểu nôm na là việc xử lý dữ liệu sẽ nhanh gấp đôi, công việc được chia ra xử lý cùng lúc thay vì phải chờ lần lược như trước. (Số lượng xe lưu thông trên 2 làn đường sẽ nhiều hơn trên 1 làn => giảm kẹt xe, tăng lưu lượng)

hyper-threading-la-gi

 

Phân luồng ra xử lí dữ liệu tốt hơn

* Không phải 100% các CPU Core i đều được tích hợp công nghệ siêu phân luồng – Hyper Threading.

  • Những CPU có tích hợp công nghệ này trên thống số cấu hình bạn sẽ thấy số Thread (luồng) sẽ lớn hơn số Core (nhân)

VD: Core™ i3-6100U. 2 Cores, 4 Threads

  • Còn CPU Core i không có tích hợp Hyper Threading thì số nhân sẽ bằng với số luồng.

VD: Core™ i5-6440HQ. 4 Cores, 4 Threads

3 – Đặc điểm CPU Core i3, Core i5 và Core i7

  • Core i3: mang đầy đủ 3 đặc điểm của CPU Core i
  • Core i5: tích hợp thêm công nghệ Turbo Boost
  • Core i7: bộ nhớ đệm L3 lớn hơn Core i3 và i5

Công nghệ Turbo Boost trên core i5, i7:

Turbo Boost: là công nghệ giúp CPU tự động nâng cao hiệu suất, giúp hệ thống hoạt động nhanh hơn và kéo dài thời lượng pin.

Turbo Boost tự động điều chỉnh xung nhịp của từng nhân độc lập cho phù hợp với nhu cầu xử lý. Chính vì điều này mà máy chạy mươt hơn (Được tăng thêm 20% sức so với bình thường), ít tốn pin hơn (Vì lúc cần mới tăng hiệu suất).

Turbo Boost không có trên CPU Core i3, công nghệ này được áp dụng trên CPU Core i5, i7 và Core M

4 –  Các thế hệ CPU core i

  • CPU Core i thế hệ thứ 1 (mã Nehalem)
  • CPU Core i thế hệ thứ 2 (mã Sandy Bridge)
  • CPU Core i thế hệ thứ 3 (mã Ivy Bridge)
  • CPU Core i thế hệ thứ 4 (mã Haswell)
  • CPU Core i thế hệ thứ 5/Core M (mã Broadwell)
  • CPU Core i thế hệ thứ 6/Core M3, M5, M7 (mã Skylake)
  • CPU Core i thế hệ thứ 7/Core M3, M5, M7 (mã kabylake)

Từ thế hệ thứ 5 xuất hiện thêm CPU core M, đây là loại CPU thuộc dạng “siêu tiết kiệm năng lượng”. CPU siêu tiết kiệm năng lượng trong tên gọi sẽ có chữ Y, vd: Intel Core m-5Y70

sx

Sắp xếp CPU tăng dần theo khảo năng xử lý.

dt

Cách Intel đặt tên cho CPU Core i

Tìm hiểu về các đời CPU Core i:

Slide11

CPU Core i thế hệ thứ 1 (mã Nehalem)

Slide12

CPU Core i thế hệ thứ 2

Slide13

CPU Core i thế hệ thứ 3

Slide14

CPU Core i thế hệ thứ 4

Slide15

CPU Core i thế hệ thứ 5

Slide16

CPU Core i thế hệ thứ 5, Core M đời đầu

Slide17

CPU Core i thế hệ thứ 6

Slide18

CPU Core i thế hệ thứ 6, Core M đời thứ 2

7

CPU Core i thế hệ thứ 7

Slide19

CPU Pentium

Slide20

CPU Celeron

Slide21

CPU Atom

Slide22


TÌM HIỂU VỀ RAM VÀ Ổ CỨNG

ramlaptopcu.com-ram-laptop-asus-x8aij-ddr2-2gb-667

A – RAM

1 – KHÁI NIỆM

RAM – Random Access Memory: là bộ nhớ lưu trữ dữ liệu tạm thời đang được tính toán, xử lý. Dữ liệu này sẽ mất đi khi không còn được cung cấp điện.

RAM là bộ nhớ chính của máy tính và các hệ thống điều khiển, để lưu trữ các thông tin thay đổi đang sử dụng.

Các loại RAM đang được sử dụng phổ biến trên thị trường hiện nay:

  • RAM DDR3
  • RAM DDR3L
  • RAM DDR4
  • RAM LPDDR

2 – PHÂN BIỆT RAM DDR3 VÀ DDR3L

RAM DDR3:

  • Được dùng phổ biến khi CPU Core i xuất hiện
  • Bus: 1066, 1333, 1600 MHz

RAM DDR3L (RAM sử dụng điện áp thấp):

  • Bắt đầu được dụng rộng rãi trên các Laptop sử dụng CPU Intel Core i thế hệ thứ 4
  • Sử dụng điện áp thấp hơn RAM DDR3 (1.25-1.35V)
  • Kết hợp với CPU Haswell giảm tối đa việc tiêu thụ năng lượng của máy tính, tăng thời gian sử dụng Pin

RAM

Lưu ý: 2 loại RAM này tuy chân cắm giống nhau nhưng không thể sử dụng thay thế cho nhau được.

Phân biệt dựa trên thông số kiểm tra từ phần mềm CPU-z:

Mở phần mềm CPU-z, di chuyển qua tab SPD

Quan sát mục “Voltage” để nhận biết

DDR3

RAM DDR3 sử dụng nguồn điện 1,5V

ddr3l

RAM DDR3L sử dụng nguồn điện thấp hơn 1,28V – 1,35V

3 – RAM DDR4

  • Điện thể sử dụng chỉ 1,2v (DDR3: 1,5v. DDR3L: 1,35v)
  • Tốc độ bus cao từ 2133Mhz trở lên (DDR3, DDR3L: 1333Mhz trở lên)
  • Tương thích với CPU core thế hệ 6 Skylake
  • DDR4 sử dụng 288 chân thay vì 240 chân trên DDR3

ddr4

Số lượng điểm tiếp xúc của RAM DDR4 nhiều hơn DDR3

4 – CÁC THÔNG SỐ CỦA RAM

4.1 – Dung lượng (tính = MB/GB):

Dung lượng càng lớn khả năng xử lý của máy tính càng nhanh.

Các dung lượng RAM đang có trên thị trường:

512MB =>1GB => 2GB => 4GB => 8GB => 16GB

4.2 – Bus (tính = Mhz): là con đường nối liền bộ nhớ với bộ xử lý. Độ rộng của con đường càng lớn thì dữ liệu có thể lưu thông càng nhiều trong cùng 1 thời điểm

Các loại bus RAM đang phổ biến trên thị trường hiện nay

1066 => 1333 => 1600 => 1866 => 2133 => 2400 => 2666 => 3200

  • DDR3 có các mức sau: 800, 1066, 1333, 1600, 1866, 2133MHz
  • DDR4 có các mức sau: 1600, 1866, 2133, 2400, 2666, 3200, 4266MHz

5 – CÁCH ĐỌC THÔNG SỐ TỪ RAM

2017-03-20_18-12-27

6 – RAM LPDDR

  • Là chuẩn RAM tiêu thụ năng lượng thấp, chủ yếu được dùng trên các thiết bị di động như điện thoại thông minh, máy tính bảng…
  • Được thiết kế lại từ chuẩn RAM DDR, tối ưu việc tiêu thụ năng lượng và tối ưu diện tích bề mặt để có thể lắp ráp dễ dàng trên các thiết bị di động

lpddR

RAM LPDDR

B – Ổ CỨNG (Hard Disk)

ssd_hdd

1 – KHÁI NIỆM

Là nơi lưu trữ hệ điều hành, chương trình và toàn bộ dữ liệu của người dùng.

Có 3 loại ổ cứng:

  • HDD
  • SSD
  • SSHD

2 – HDD (Hard Disk Drive)

  • Dữ liệu được lưu trữ trên bề mặt các đĩa tròn được phủ vật liệu từ tính
  • HDD hoạt động nhờ một động cơ quay với tốc độ cao dịch chuyển đầu từ đến vị trí cần đọc/ghi trên đĩa

hdd

Cấu trúc cơ bản 1 HDD

3 – SSD (Solid State Drive)

  • Là loại ổ cứng được cấu thành từ nhiều chip nhớ
  • Việc đọc/ghi dữ liệu được thực hiện trực tiếp trên các chip này

ssd

SSD được cấu thành từ nhiều chip nhớ

Slide44

So sánh HDD và SSD

4 – SSHD (Solid State Hybrid Drive)

  • Là ổ cứng lai giữa SSD và HDD
  • Là một ổ cứng HDD truyền thống nhưng được gắn thêm một bộ nhớ SSD dung lượng nhỏ.
  • Tốc độ đọc/ghi dữ liệu cao hơn HDD nhưng vẫn thấp hơn SSD

sshd

Ổ SSHD có chíp nhớ đính kềm trên vỉ mạch


SƠ LƯỢC VỀ CARD ĐỒ HỌA TRÊN LAPTOP

1 – ĐỊNH NGHĨA VÀ CHỨC NĂNG

Card đồ họa – VGA (Video Graphics Adapter) là một thiết bị chịu trách nhiệm xử lý các tác vụ và thông tin về hình ảnh trong máy vi tính. Đóng vai trò quyết định sức mạnh của VGA chính là bộ xử lý đồ họa GPU (Graphic Processing Unit). GPU là một bộ vi xử lý chuyên dụng nhận nhiệm vụ tăng tốc, xử lý đồ họa cho bộ vi xử lý trung tâm CPU.

Khi nói đến card đồ họa VGA người ta thường quan tâm đến 2 thông tin chính:

  • Tốc độ xử lý của GPU
  • Dung lượng của bộ nhớ VRAM

VRAM trên card đồ họa rời được hàn chết trên board mạch, không thay đổi dung lượng.

VRAM của card đồ họa tíc hợp được share từ RAM nên có thể thay đổi dung lượng.

VD:

Card rời nVIDIA GeForce 920M có:

  • Tốc độ xử lý của GPU: 954 Mhz
  • Bộ nhớ VRAM: 2048MB (2GB)

Card onboard Intel HD Graphics 5500 có:

  • Tốc độ xử lý của GPU: 300 Mhz Boost to 950 Mhz (tốc độ xử lý là 300 Mhz nhưng khi cần thiết có thể tự ép xung lên 950 Mhz)
  • Bộ nhớ VRAM: Share (Dung lượng VRAM phụ thuộc vào dung lượng RAM gắn trên máy, card onboard sử dụng chung bộ nhớ RAM của máy)

Card đồ họa có 2 loại:

  • Card onboard
  • Card rời

2 – CARD ONBOARD (hay còn gọi là card đồ họa tích hợp)

luyen

Chúng ta vẫn thường gọi chung là CPU, nhưng từ Core i về sau này, trên “CPU” còn có GPU

Đặc điểm:

  • Được tích hợp chung 1 đế với CPU (hoặc chipset)
  • Không có bộ nhớ VRAM riêng hoặc bộ nhớ riêng rất nhỏ, sử dụng RAM của hệ thống làm bộ nhớ. Việc card đồ họa sử dụng bao nhiêu bộ nhớ RAM tùy thuộc vào ứng dụng đang chạy.
  • Tiêu thụ điện năng ít
  • Đáp ứng được các nhu cầu cơ bản: xem phim, chỉnh sửa video, đồ họa và game 2D, xử lý các ứng dụng, game 3D ở mức độ hạn chế

Hãng sản xuất thường gặp: Intel

Khi CPU core i xuất hiện thì công nghệ card onboard được nâng lên 1 tầm cao mới, có hiệu xuất mạnh hơn.

Các tên của card onboard do Intel sản xuất phổ biến như: Intel® Iris™ Plus Graphics 650 (trên CPU core i7 – 7567U), Intel® Iris™ Pro Graphics 580 (trên CPU core i7 – 6970HQ), Intel® Iris™ Graphics 550 (trên CPU core i5 – 6267U)

3 – CARD VGA RỜI

LK

2 bộ phận chính của VGA rời là GPU và VRAM

Đặc điểm:

  • Là một bộ phận hoạt động tách rời với CPU và Chipset
  • Có bộ nhớ xử lý đồ họa (GPU) riêng biệt
  • Xử dụng bộ nhớ đồ họa riêng
  • Tiêu thụ năng lượng nhiều hơn card onboard nên sẽ làm hao Pin đối với Laptop
  • Đáp ứng được hầu hết các yêu cầu về xử lý đồ họa của người dùng

Hãng sản xuất card đồ họa rời thường gặp: NVIDIA và AMD

nvidiaamd

Card đồ họa rời trên Laptop không nâng cấp hay tháo lắp được như trên PC

Card đồ họa rời trên Laptop được hàn chết trên mainboard của Laptop, người dùng không nâng cấp hoặc thay thế được.

Trên Laptop hiện tại (từ năm 2010) đang sử dụng phổ biến công nghệ đồ họa Switchable. Có nghĩa là hệ thống sẽ tự động chuyển đổi qua lại giữa card onboard và card rời để đáp ứng xử lý các yêu cầu đồ họa.

  • Nếu yêu cầu xử lý không cao thì bộ xử lý đồ họa onboard sẽ đảm nhiệm, card rời sẽ tạm nghỉ để tiết kiệm năng lượng.
  • Nếu yêu cầu xử lý đồ họa cao, lúc này card rời và onboard cùng phối hợp hoạt động để xử lý.

TÌM HIỂU VỀ MÀN HÌNH VÀ CÁC CÔNG NGHỆ TRÊN LAPTOP

A. MÀN HÌNH

1 – KHÁI NIỆM

Màn hình máy tính là thiết bị điện tử gắn liền với máy tính với mục đích chính là hiển thị và giao tiếp giữa người sử dụng với máy tính. Đối với các máy tính cá nhân (PC), màn hình máy tính là một bộ phận tách rời. Đối với máy tính xách tay (Laptop) màn hình là một bộ phận gắn chung không thể tách rời.

2 – KÍCH THƯỚC

Kích thước màn hình được đo bằng đơn vị inch (“), tính theo khoảng cách đường chéo nối 2 góc màn hình đối diện nhau.

kich-thuoc-man-hinh

Vì đo khoảng cách đường chéo nên sẽ có nhiều trường hợp số inch giống nhau nhưng chiều rộng và dài thì lại khác nhau.

1 inch = 2,54 cm

Kích thước màn hình Laptop phổ biến hiện nay: 15,6″, 14″, 13,3″, 12″

3 – TỶ LỆ & ĐỘ PHÂN GIẢI HIỂN THỊ

1200px-Vector_Video_Standards8.svg

Các tỷ lệ và độ phân giải màn hình phổ biến hiện nay

Độ phân giải hiển thị là số lượng điểm ảnh (pixel) hiển thị được trên kích thước màn hình nhất định, được tính bằng số điểm ảnh chiều ngang nhân với số điểm ảnh chiều đứng. Màn hình có độ phân giải càng cao thì độ nét càng cao. Tuy nhiên nếu độ phân giải quá cao, các biểu tượng, chữ và hình ảnh sẽ bị nhỏ đi gây khó khăn trong lúc sử dụng.

Ví dụ: Màn hình laptop có độ phân giải 1366 x 768 có thể hiểu là có 1366 đường kẻ đứng và 768 được kẻ ngang cắt nhau trên 1 màn hình, mỗi điểm cắt nhau đó là 1 điểm ảnh.

Một số độ phân giải hay gặp trên Laptop: 1366 x 768, 1600 x 900, 1920 x 1080, 3840 x 2160,…

  • Độ phân giải HD: tối thiểu đạt 1280 x 720 pixel (1366 x 768)
  • Độ phân giải Full HD: tối thiểu đạt 1920 x 1080 pixcel
  • Độ phân giải WQHD (hay gọi 2K): 2560 x 1440 pixel
  • Độ phân giải UHD (hay gọi 4K): 3840 x 2160 pixel

Độ phân giải hiển thị và tỷ lệ màn hình có liên quan mật thiết với nhau.

Ví dụ: ta có độ phân giải 1366 x 768, tỷ lệ màn hình là 16:9. Khi ta lấy 1366 chia cho 16 và lấy 768 chia cho 9, 2 phép chia này sẽ cho ra chung 1 kết quả.

Chúng ta có các tỷ lệ như sau: 4:3, 16:9; 17:9. Trên Laptop Windows tỷ lệ phổ biến là 16:9

4 – PHÂN LOẠI MÀN HÌNH THEO ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI

Dựa theo đặc điểm bên ngoài: gồm 2 loại chính:

  • Màn hình gương
  • Màn hình chống chói – Anti Glare (màn hình mờ)

MÀN HÌNH GƯƠNG

Ưu điểm:

  • Đang được sử dụng rộng rãi trên các Laptop hiện nay
  • Được thiết kế phù hợp với việc xem phim, ảnh. Hình ảnh hiện thị sáng và hấp dẫn hơn

Nhược điểm:

  • Người dùng sẽ bị mỏi mắt khi nhìn lâu trên màn hình này
  • Không thích hợp khi làm việc ngoài trời vì màn hình bị chói, không nhìn thấy gì cả

MÀN HÌNH CHỐNG CHÓI

  • Được thiết kế cho đối tượng người dùng có thời gian làm việc lâu trên máy tính
  • Màn hình chống chói cho màu sắc ổn định và trung thực hơn, đồng thời cũng cho cảm giác màu hơi lùi vào trong bề mặt màn hình do vậy khi làm việc lâu với màn hình này ít bị mỏi và chói mắt
  • Màu sắc được ổn định hơn trong môi trường nhiều ánh sáng, có thể sử dụng được ở ngoài trời

B. CÁC CÔNG NGHỆ MÀN HÌNH TRÊN LAPTOP *

1 – Retina

Retina thực chất là một thuật ngữ do Apple tạo ra phần lớn để áp dụng quảng cáo và tiếp thị hơn là khái niệm mới về một loại màn hình. Retina cụ thể là màn hình IPS-LCD có mật độ điểm ảnh cao đủ để mắt thường không nhận ra từng điểm ảnh trong điều kiện thông thường. Theo đó, các chiếc macbook thường có mật độ điểm ảnh từ mức 230 ppi trở lên.

tim-hieu-cac-cong-nghe-man-hinh-laptop-1

Theo tính toán của Apple, mật độ điểm ảnh trên các thiết bị được tính toán khác nhau dựa trên kích thước màn hình để cho ra độ phân giải phù hợp. Ưu điểm của màn hình Retina là các hình ảnh đều được hiển thị mịn màng và sắc nét, trong khi màu sắc gần như hoàn hảo 99% dải màu tiêu chuẩn gần với thực tế nhất. Nhược điểm duy nhất có thể nói về màn hình này đó là giá thành khá khó chịu để có thể sở hữu nó.

Một số sản phẩm sử dụng công nghệ Retina: Apple Macbook Air 2015, Apple Macbook 12 inch…

2 – TruBrite® TFT LED Backlit

TruBrite® là một thương hiệu màn hình của Toshiba dành cho việc quảng cáo và tiếp thị. Công nghệ này giúp hấp thụ phần lớn ánh sáng từ bên ngoài chiếu vào màn hình, tăng khả năng chống chói, độ tương phản, độ chính xác màu sắc và góc nhìn cho màn hình.

2

Trước kia, các tấm nền màn hình thường không có độ mịn cao, chính vì thế mà ánh sáng bên ngoài đi vào màn hình thường bị phản chiếu nhiều chiều gây phản chiếu ngược lại mà người dùng gọi là chói, nhược điểm này làm sai lệch màu sắc, giảm độ tương phản và mỏi mắt.

Để khắc phục điều này, nhà sản xuất tạo ra màn hình có tấm nền mịn màn hơn từ đó khắc phục được phần lớn nhược điểm trên. Và kỹ thuật này được Toshiba áp dụng nhưng được lấy với cái tên TruBrite® để tăng mức độ thương hiệu sản phẩm. Các công nghệ này tương tự các công nghệ Sony XBRITE™, HP Compaq BrightView, Acer ComfyView…

3 – Splendid Video Intelligent

Splendid Video Intelligent là công nghệ phần mềm tạo ra bởi Asus áp dụng cho các sản phẩm laptop của mình. Chức năng giúp thay đổi độ sáng, độ tương phản, độ sắc nét, độ màu rực rỡ của hình ảnh sao cho phù hợp với từng mục đích sử dụng của người sử dụng.

3

Splendid Video Intelligent sẽ tính toán cho chip xử lý ảnh tinh chỉnh các thông số cơ bản để phù hợp với nhu cầu người sử dụng. Không chỉ tái tạo lại sự trong trẻo khi hiển thị ở độ phân giải thấp mà còn giảm nhoè để mang đến một không gian hình ảnh tự nhiên và tươi sáng hơn.

Splendid Video Intelligent được áp dụng công nghệ này: Asus K555LA, Asus A456UA, Asus TP501UA…

4 – LED Backlit

Công nghệ LED Backlit được áp dụng cho các sản phẩm màn hình tinh thể lỏng. Cụ thể, màn hình tinh thể lỏng phải được chiếu sáng từ phía sau thì mới có thể hiện thị màu sắc và hình ảnh.

Trước kia người ta đèn huỳnh quang để chiếu sáng nhưng có nhiều nhược điểm, từ đó công nghệ đèn LED được áp dụng. Công nghệ LED giúp màn hình mỏng hơn, ít tỏa nhiệt, giảm điện năng tiêu thụ, hiệu năng tốt hơn, giảm giá thành sản xuất và bảo vệ môi trường.

Hiện nay màn hình LED Backlit sử dụng hầu hết trên các thiết bị laptop hiện nay.

4

Nhược điểm màn hình này là thông thường các nhà sản xuất nếu không áp dụng công nghệ gì, tức là thuần màn hình tinh thể lỏng thì ánh sáng tạo ra màn hình LED mang lượng ánh sáng xanh lớn, ảnh hưởng khá nhiều đến mắt.

5 – Active Matrix TFT Colour LCD

Công nghệ màn hình này được cấu thành bởi 3 yếu tố là color TFT, active matrix và LCD. Về mặt kỹ thuật, đây là loại màn hình tinh thể lỏng tấm nền TFT với công nghệ điểm ảnh RGB, các điểm ảnh trong màn hình sẽ được điều tiết riêng biệt, từ đó khả năng thể hiện màu sắc và độ sáng tốt hơn thông thường. Từ đó khả năng thể hiện màu sắc chính xác và độ sáng cao hơn.

5

6 – Acer CineCrystal LED Backlight

CineCrystal là công nghệ màn hình tinh thể lỏng được Acer gọi tên trên các thiết bị laptop của họ. Màn hình này là loại màn hình gương tinh thể lỏng sử dụng công nghệ đèn nền LED.

6

Màn hình gương có xu hướng cho tỷ lệ tái tạo màu sắc và độ tương phản tốt hơn so với màn hình mờ, thích hợp cho mục đích sử dụng đa phương tiện như trình chiếu hình ảnh và phim. Nhược điểm chính là sự phản sáng và gây chói do lớp phủ bóng khi sử dụng máy dưới phòng nhiều ánh đèn hay dưới trời nắng.

Những mẫu được áp dụng công nghệ ACER CineCrystal LED Backlight: Aspire Z1402 52KX, Acer V3 574…

7 – Triluminos Display

Triluminos Display là công nghệ đèn nền độc đáo của Sony cho phép tạo nên một mảng màu rộng lớn nhờ độ lọc màu tốt hơn, mang đến cho người xem những màu sắc phong phú và tự nhiên. Để làm được điều này, Sony đã sử dụng các chấm lượng tử.

Cụ thể, công nghệ Triluminos của Sony sẽ tận dụng các bóng LED nền không có lớp phủ đặt trong một ống thủy tinh với đầy các chấm lượng tử đỏ và xanh lá. Hai loại chấm này sẽ hấp thụ một phần ánh sáng xanh dương từ đèn nền rồi phát xạ thành màu đỏ và xanh lá thuần khiết. Với phương pháp này, ánh sáng đi qua bộ lọc đỏ sẽ mang đúng màu đỏ, tương tự như thế cho các màu còn lại.

Kết quả là chúng ta có được mức độ tái tạo màu chính xác hơn, hình ảnh đẹp hơn so với việc dùng đèn LED thông thường.

7

Công nghệ Triluminos sẽ giúp cho màn hình trên các laptop Sony trở nên rực rỡ hơn, cho góc nhìn rộng hơn và màu sắc trung thực hơn. Hiển thị được những màu sắc vốn khó tái tạo một cách chính xác như đỏ, xanh lục, xanh lam…

8 – HD BrightView LED Backlit

Là tên mà HP gọi cho các màn hình laptop của mình. HD BrightView LED Backlit thực chất là màn hình gương tinh thể lỏng sử dụng bóng đèn nền LED với độ phân giải HD. Màn hình gương giúp tăng độ tương phản, độ sáng, độ nét, có chiều sâu hơn, khó bị bám bẩn và dễ dàng vệ sinh, lau chùi… so với màn hình thế hệ cũ. Ngoài ra còn có ưu điểm như giá rẻ và tiết kiệm điện năng.

8

Nhược điểm màn hình BrightView LED Backlit là khả năng chống chói kém, dùng trong điều kiện ngoài trời khá khó chịu.

Công nghệ HD BrightView LED Backlit có trên: HP Stream 13 N2840, HP Envy 13 d049TU…

9 – HD WLED TrueLife

Công nghệ màn hình WLED TrueLife là cụm từ được ghép bởi hai thành phần WLED và TrueLife. WLED (white LED) là công nghệ sử dụng bóng LED nền chiếu sáng màu trắng để cho dải màu rộng và sáng hơn. TrueLife là thương hiệu dành để thương mại hóa của Dell cho các sản phẩm của mình. TrueLife chính là công nghệ màn hình gương tương tự như các công nghệ TruBrite, BrightView, CineCrystal…

tim-hieu-cac-cong-nghe-man-hinh-laptop

TrueLife có độ tương phản cao hơn 10% so với màn hình tương tự, cho ra hình ảnh rõ ràng và nhiều màu sắc hơn, hấp thụ hầu hết ánh sáng ở môi trường bên ngoài và có góc nhìn rộng hơn so với màn hình của những chiếc notebook truyền thống.

Nhược điểm màn là khả năng chống chói kém, dùng trong điều kiện ngoài trời có thể bị lóa gây khó chịu.

Một số sản phẩm sử dụng HD WLED TrueLife: Dell Inspiron 3458, Dell Inspiron 5559…


Xem thêm các bài khác


Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai.


*

ỨNG DỤNG

Snaptube | Tải Youtube, tải video trực tuyến
Snaptube | Tải Youtube, tải video trực tuyến
NhacCuaTui
NhacCuaTui
Mobi360 | Chuyển dữ liệu cho điện thoại
Mobi360 | Chuyển dữ liệu cho điện thoại
Laban Key Gõ tiếng Việt
Laban Key Gõ tiếng Việt
Hướng dẫn cài đặt và Tạo tài khoản Ví MoMo
Hướng dẫn cài đặt và Tạo tài khoản Ví MoMo
Duplicate Contacts | Xóa danh bạ trùng lắp
Duplicate Contacts | Xóa danh bạ trùng lắp
Dino360
Dino360
Chuyển danh bạ
Chuyển danh bạ

NHỮNG ỨNG DỤNG FIX LỖI DO XUNG PHẦN MỀM

Vào CH Play -> Cài Đặt -> Tắt tự động cập nhập
Facebook cho dòng máy bị xung PM
Facebook cho dòng máy bị xung PM
APK Zalo cho máy Oppo, Sony… bị lỗi loa
APK Zalo cho máy Oppo, Sony… bị lỗi loa
APK Messenger dùng cho  Oppo, Sony.. và các model báo lỗi
APK Messenger dùng cho Oppo, Sony.. và các model báo lỗi